chứng minh tài sản riêng

Đồng thời theo qui định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm: - Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật sở hữu trí tuệ. - Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở Thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân. Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý. 04/08/2022 15:30. Luật Hôn Nhân Gia Đình. 9. Xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng, hạn chế những tranh chấp phát sinh sau Tiết lộ: Đây là một bài đăng được tài trợ. Người đọc nên tiến hành nghiên cứu thêm trước khi Defiolio: Chứng Minh Tài Sản Blockchain Của Bạn Trong Tương Lai 2022 Vợ chồng li dị nên đành bán lại căn nhà đường PHAN VĂN TRỊ, PHƯỜNG 12, QUẬN GÒ VẤP.Diện tích: 52m2 (4mx13m).Kết cấu nhà 1 trệt 1 lầu gồm 3pn, 2wc, bếp, phòng khách, sân thượng có tiểu cảnh sân vườn.Khu vực an ninh, hẻm sạch đẹp, dân trí thức.Gần trường ĐH Văn Lang cơ sở II, ĐH Mỹ Thuật,.. xung quanh Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng. 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp trƢỜng ĐẠi hỌc kinh tẾ tp. hỒ chÍ minh-----ĐỒn thỊ thÙy anh giẢi phÁp nÂng cao tÍnh minh bẠch thƠng tin trÊn bÁo cÁo tÀi chÍnh cỦa ngÂn hÀng thƢƠng mẠi viỆt nam luẬn vĂn thẠc sĨ kinh tẾ tp. hỒ chÍ minh – nĂm 2013 bỘ giÁo dỤc ĐÀo tẠo trƢỜng ĐẠi hỌc kinh tẾ tp. hỒ chÍ Vay 5s Online. Sau khi kết hôn, nhiều cặp vợ chồng không biết xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Vấn đề xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là rất quan trọng trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến tài sản giữa vợ chồng hoặc giữa vợ, chồng với người thứ ba. Làm thế nào để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, cùng ACC giải đáp qua bài viết dưới thế nào để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn sản riêng của vợ chồng là gì?Tài sản riêng của vợ chồng là tài sản vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng của một bên vợ chồng, tách biệt với khối tài sản chung của hai vợ chồng. Trên bình diện pháp luật về hôn nhân và vợ chồng về hôn nhân và gia đình, vấn đề tài sản riêng của vợ chồng là một bọ phận cấu thành là nội dung quan trọng trong chế định tài sản của vợ quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có thể có tài sản chung và tài sản riêng. Tuy nhiên, hiện không có định nghĩa cụ thể về tài sản riêng vợ, chồng mà chỉ có quy định về các loại tài sản được coi là tài sản riêng vợ, thể, căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Việc ghi nhận tài sản có được trước khi kết hôn là tài sản riêng nhằm mục đích bảo vệ quyền sở hữu đối với tài sản riêng của vợ, chồng, là căn cứ pháp lý để xác định cũng như bảo đảm cho tài sản riêng của vợ, chồng khi có tranh chấp phát sinh trên thực tế– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Bằng ý chí và khả năng tự định đoạt của mình, họ tặng cho riêng hoặc để lại di chúc với nội dung cho hưởng thừa kế riêng để mỗi bên vợ hoặc chồng có thể xác lập quyền sở hữu riêng của mình đối với tài sản đó.– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Yêu cầu chia tài sản chung từ thời kỳ hôn nhân thường được áp dụng khi vợ chồng muốn chia tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ tài sản riêng hoặc trường hợp vợ chồng muốn chia tài sản chung để chủ động đầu tư vào sản xuất kinh doanh riêng.– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;– Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng nhưQuyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ;Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì khi thuộc một trong các loại tài sản nêu trên sẽ được xem là tài sản riêng của vợ, phân tích ở trên, có thể thấy, tài sản riêng của vợ, chồng sẽ thuộc sở hữu riêng mình vợ, chồng, trong khi đó, tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung vợ, chồng căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình.Từ những loại tài sản riêng được nêu ở trên, để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng cần dựa vào các yếu tố sau1/ Thời điểm hình thành tài sảnĐây là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ, thể, nếu không có thỏa thuận khác thì khi tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản riêng của vợ hoặc đó, có thể dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán, tặng cho, thừa kế… có được trước khi kết hôn để chứng minh tài sản này là tài sản riêng vợ Nguồn gốc của tài sảnNgoài thời điểm thì nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau– Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế…– Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.– Bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan khác để chứng minh xác lập tài sản riêng.– Văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân… và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.+ Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.+ Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.+ Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng.+ Trong trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ đây là giải đáp của ACC về chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng. Nếu quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ đội ngũ chuyên gia của ACC để được giải đáp nhanh nhất. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Nếu quá mệt mỏi với thủ tục ly hôn, bạn có thể sử dụng dịch vụ luật sư hỗ trợ ly hôn nhanh chỉ trong O1 ngày với chi phí chỉ từ Liên hệ ngay hotline hoặc để được báo giá cụ thể. Trân trọng. Trên thực tế có thể thấy, khi ly hôn, rất nhiều trường hợp các cặp vợ chồng gặp khó khăn khi giải quyết vấn đề về phân chia tài sản. Đặc biệt là việc chứng minh tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng. Bởi, khi ly hôn việc chia tài sản thường được thực hiện đối với phần tài sản chung của vợ chồng, và theo nguyên tắc đối với tài sản chung là chia đôi. Tuy nhiên, với một số trường hợp vợ chồng không thể xác định một cách rõ ràng đâu là tài sản riêng hay tài sản chung để có thể tiến hành phân chia tài sản. Đây cũng là một thắc mắc của rất nhiều các cặp vợ chồng nói chung. Vậy làm cách nào để có thể chứng minh tài sản riêng một cách rõ ràng? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ phân tích rõ cho bạn về vấn đề này. 1. Thế nào là tài sản riêng của vợ, chồng2. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ Về thời điểm xác lập tài Về nguồn gốc tài Về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản giữa vợ và chồng3. Cần những giấy tờ gì để có thể chứng minh tài sản riêng4. Cơ sở pháp lý Theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được chia riêng cho vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản dùng để phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng. Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Cụ thể, quy định đối với các loại tài sản này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm các loại tài sản sau “Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.” Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên vợ chồng sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. 2. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng Theo quy định tại điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì để chứng minh tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng ta cần dựa trên các cơ sở sau đây Về thời điểm xác lập tài sản Theo đó, phải xác định được thời điểm có tài sản là trước hay sau khi đăng ký kết hôn. Bởi, về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng. Còn tài sản được hình thành sau khi đăng ký kết hôn sẽ thuộc tài sản chung trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Về nguồn gốc tài sản Để chứng minh được tài sản riêng ta cần phải xác định được tài sản đó có được là bắt đầu từ đâu? Có phải của ông bà tổ tiên để lại hay của bố mẹ, người thân tặng cho riêng vợ hoặc chồng, hoặc tài sản có được là từ việc được nhận thừa kế hay không? Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng? Hay nói cách khác phải xác định tài sản đó có phải là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không? Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không? Hay đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của vợ, chồng hay chưa? Về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản giữa vợ và chồng Theo đó, thì các yếu tố về nguồn gốc hay thời điểm như đã trình bày ở trên đều có thể không cần tính đến nếu như các bên có thỏa thuận hợp pháp về việc xác định đó là tài sản riêng của mỗi bên. Đó có thể là các thỏa thuận về Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn. Thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thỏa thuận xác nhận tài sản riêng của vợ chồng. Các thỏa thuận khác liên quan đến tài sản. Như vậy có nghĩa là, mặc dù vợ hoặc chồng có các căn cứ như là giấy tờ, tài liệu để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của vợ chồng. Tuy nhiên, nếu trước đó vợ chồng có các thỏa thuận hợp pháp về vấn đề tài sản của vợ chồng như trên thì đều được pháp luật công nhận. Bởi, pháp luật vẫn luôn tôn trọng quyền tự do ý chí và tự do thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Cần những giấy tờ gì để có thể chứng minh tài sản riêng Cụ thể, để có thể chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, ta cần phải có căn cứ chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản riêng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình Đối với tài sản có trước khi kết hôn Có thể là hợp đồng mua bán tài sản, các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó,…. Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng Cách chứng minh tài sản riêng là cung cấp các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp, hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho tài sản …. Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân Thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung hay nói cách khác là văn bản thỏa thuận tài sản riêng hay đơn xin xác nhận tài sản riêng được công chứng theo quy định của pháp luật. Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng Các đồ dùng, tư trang phục vụ nhu cầu cá nhân… Ngoài ra, pháp luật hôn nhân và gia đình cũng ghi nhận trường hợp nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung Khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, nếu không có đủ căn cứ để chứng minh tài sản riêng thì đương nhiên tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung của cả hai vợ chồng. Vậy nên, cách tốt nhất để rõ ràng trong vấn đề tài sản nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ chồng nên có thỏa thuận rõ ràng với nhau. 4. Cơ sở pháp lý Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc liên quan đến cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng. Bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn cụ thể và giải đáp thắc mắc. Trân trọng./. Tài sản riêng vợ, chồng là gì?Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có thể có tài sản chung và tài sản riêng. Tuy nhiên, hiện không có định nghĩa cụ thể về tài sản riêng vợ, chồng mà chỉ có quy định về các loại tài sản được coi là tài sản riêng vợ, thể, căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;- Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng nhưQuyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ;Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì khi thuộc một trong các loại tài sản nêu trên sẽ được xem là tài sản riêng của vợ, chồng. Tài sản riêng vợ, chồng là tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi người Ảnh minh họa Làm sao để chứng minh tài sản riêng vợ, chồng?Theo phân tích ở trên, có thể thấy, tài sản riêng của vợ, chồng sẽ thuộc sở hữu riêng mình vợ, chồng, trong khi đó, tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung vợ, chồng căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình.Từ những loại tài sản riêng được nêu ở trên, để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng cần dựa vào các yếu tố sau1/ Thời điểm hình thành tài sản Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ, thể, nếu không có thỏa thuận khác thì khi tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản riêng của vợ hoặc đó, có thể dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán, tặng cho, thừa kế… có được trước khi kết hôn để chứng minh tài sản này là tài sản riêng vợ Nguồn gốc của tài sảnNgoài thời điểm thì nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau- Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế…- Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí Bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan khác để chứng minh xác lập tài sản Văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân…Xem thêm…Trên đây là quy định về tài sản riêng vợ chồng là gì? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.>> Chia tài sản khi ly hôn cần biết gì để không bị thiệt? Chứng minh tài sản riêng TSR vợ chồng là vấn đề tưởng chừng như đơn giản nhưng thực tế lại khá phức tạp và khó chứng minh. Vấn đề này phức tạp không phải do quy định của pháp luật, mà do việc các cặp vợ chồng không thỏa thuận và phân chia rõ ràng ngay từ khi tài sản được hình thành. Nhưng nguyên nhân này cũng không phải do lỗi của các cặp vợ chồng, mà do văn hóa và tập quán quan hệ hôn nhân tại Việt Nam là như vậy. Khi hai vợ chồng đang yêu thương hòa thuận thì sẽ không ai nghĩ đến việc phân chia tài sản, thậm chí còn muốn dùng tài sản riêng của mình để cho người vợ / người chồng của mình cùng sở hữu để xây dựng gia đình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn một số cách để bạn chứng minh tài sản riêng theo quy định của pháp luật MỤC LỤC BÀI VIẾTTHẾ NÀO LÀ TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG?CÁCH CHỨNG MINH TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG1. Thỏa thuận bằng văn bản2. Nguồn gốc tài sản và thời điểmNHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆTGIẢI PHÁP PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG KHÔNG TRANH CHẤPTRƯỜNG HỢP 1 Đang tồn tại quan hệ hôn nhânTRƯỜNG HỢP 2 Đang độc thân THẾ NÀO LÀ TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG? Theo quy định của pháp luật, tài sản riêng của vợ chồng là những loại tài sản sau Việc phân loại tài sản là do chúng tôi tự phân loại theo quy định để bạn tiện theo dõi, không phải là thứ tự ưu tiên của tài sản. LOẠI 1 ♠ Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn ♠ Tài sản được thừa kế riêng bao gồm cả trong thời kỳ hôn nhân ♠ Tài sản được tặng cho riêng bao gồm cả trong thời kỳ hôn nhân ♠ Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người LOẠI 2 ♠ Tài sản có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng ♠ Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người LOẠI 3 ♠ Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân ♠ Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn LOẠI 4 Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình. Nếu không có thỏa thuận chia tài sản thì Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung LOẠI 5 Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng gồm ♠ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. ♠ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. ♠ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Đó là các quy định của pháp luật để xác định thế nào là tài sản riêng vợ chồng, tuy nhiên bạn cần lưu ý một điều quan trọng đó là Chỉ áp dụng các quy định nêu trên NẾU VỢ CHỒNG KHÔNG CÓ THỎA THUẬN HỢP PHÁP KHÁC Điều này có nghĩa là pháp luật dành sự ưu tiên và tôn trọng cao nhất đối với Thỏa thuận của vợ chồng. Nếu vợ chồng đã có thỏa thuận liên quan đến TSR thì sẽ được áp dụng thỏa thuận mà không bắt buộc xác định theo các quy định trên. Tất nhiên, thỏa thuận này phải hợp pháp thì mới được chấp nhận. CÁCH CHỨNG MINH TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG Bạn có thể chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân bằng một số cách sau 1. Thỏa thuận bằng văn bản Nếu như trước đó vợ chồng bạn đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc phân định TSR, thì bạn có thể xem và được quyền áp dụng thỏa thuận đó Nếu như vợ chồng bạn chưa có thỏa thuận bằng văn bản, thì tùy vào tình hình thực tế, bạn có thể lập văn bản thỏa thuận mới. Văn bản thỏa thuận này nên được công chứng nếu đủ điều kiện. Vấn đề này đã được chúng tôi tư vấn cụ thể trong các bài viết sau Thỏa thuận tài sản vợ chồng trước khi kết hôn Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân 2. Nguồn gốc tài sản và thời điểm Nguồn gốc tài sản thường rất đa dạng, vậy nên để chứng minh được thì bạn cần bám sát quy định của pháp luật liên quan mà tôi đã nêu ở phần đầu bài viết. Thông thường sẽ có 2 trường hợp như sau 1. Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Đó là những tài sản mà bạn có được từ thời điểm bạn đăng ký kết hôn. Với những loại tài sản này bạn cần có giấy tờ chứng minh. Ví dụ 1 Tài sản bạn được cha mẹ tặng cho riêng thì cần có văn bản tặng cho hợp pháp; quyền tài sản có được từ các tác phẩm, sản phẩm do bạn sáng tác, tạo ra thì bạn cần có văn bản chứng nhận quyền của chủ sở hữu, quyền tác giả. 2. Tài sản riêng ngoài thời kỳ hôn nhân Đó là những tài sản mà bạn có được từ thời điểm bạn đang độc thân, sau khi ly hôn hoặc sau khi vợ / chồng mất và chưa đăng ký kết hôn với ai. Với những loại tài sản ngày, bạn cần có thêm giấy tờ chứng minh thời điểm độc thân và thời điểm có tài sản. Ví dụ 2 Ngoài giấy tờ về tài sản có tên bạn, bạn cần có thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản án/quyết định của tòa án, giấy chứng từ ..v..v.. Thời điểm bạn có tài sản thường được xác định bằng thời điểm ghi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản. Ví dụ 3 Ngày cấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sổ đỏ, ngày cấp trên Giấy đăng ký xe, ngày cấp trên Sổ tiết kiệm ..v..v.. Tuy nhiên, đó có thể chỉ là ngày mà bạn làm thủ tục đăng ký tài sản, vậy nên nếu bạn có được các giấy tờ khác chứng minh đúng thời điểm bạn bắt đầu có tài sản, Ví dụ 4 Hợp đồng mua bán nhà đất hợp pháp, Hợp đồng mua bán xe, Sao kê ngân hàng hoặc giấy tờ chứng minh thời điểm chuyển tiền ..v..v.. thì bạn có thể sử dụng để chứng minh TSR Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT Khi xác định tài sản riêng, bạn cần lưu ý một số quy định đặc biệt sau Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng. Như vậy, bạn cần lưu ý các trường hợp trên để xác định chính xác hơn GIẢI PHÁP PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG KHÔNG TRANH CHẤP Phần trên của bài viết, chúng tôi đã hướng dẫn bạn một số cách chứng minh tài sản riêng theo quy định của pháp luật. Thông thường khi bạn đã phải tính chuyện chứng minh TSR thì có thể là vợ chồng bạn đang có tranh chấp hoặc tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp. Do đó, phần tiếp theo của bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số phương pháp để phân định tài sản riêng vợ chồng khi chưa phát sinh tranh chấp để bạn không cần phải “đau đầu” tìm cách chứng minh sau này. Có 2 trường hợp cần phần định tài sản riêng như sau TRƯỜNG HỢP 1 Đang tồn tại quan hệ hôn nhân Đối với các cặp vợ chồng đã đăng ký kết hôn, và chưa phát sinh tranh chấp thì có thể lập Văn bản thỏa thuận, có nhiều hình thức văn bản thỏa thuận khác nhau. Để bạn dễ hình dung, tôi sẽ đưa ra một tình huống thực tế dưới đây. Tình huống Ông A và Bà B là vợ chồng, trong thời kỳ hôn nhân có những tài sản sau 01 Nhà đất đã có sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng A và B 01 căn hộ đứng tên A 01 thửa đất đứng tên B 01 Xe ô tô đứng tên A 01 Xe máy đứng tên B 01 Sổ cổ phần đứng tên A 01 Sổ tiết kiệm đứng tên B Với số tài sản trên, nếu ông A và bà B muốn phân định tài sản riêng thì có thể lập văn bản theo 1 trong các hình thức sau Lập 01 Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Với hình thức này, tất cả các tài sản sẽ được thỏa thuận trong duy nhất 01 văn bản, trong đó có thể phân chia tùy theo thỏa thuận của vợ chồng, chẳng hạn tài sản đang đứng tên của ai thì sẽ là tài sản riêng của người đó, đứng tên cả 2 người thì vẫn là tài sản chung. Ưu điểm Chỉ cần lập 1 văn bản, tiết kiệm chi phí Nhược điểm Bất tiện trong việc đi làm thủ tục khi mà chỉ cần làm thủ tục với 1 tài sản nhưng bạn sẽ phải mang văn bản có rất nhiều tài sản đến các cơ quan để xuất trình. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ mất nhiều thời gian hơn để kiểm tra được tài sản mà bạn cần làm thủ tục, có thể dẫn đến việc khó làm thủ tục sang tên tài sản Xem chi tiết tại bài viết Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Mỗi tài sản sẽ lập 01 văn bản thỏa thuận riêng Với hình thức này, mỗi tài sản sẽ được lập thành 1 văn bản thỏa thuận. Chẳng hạn 01 Văn bản thỏa thuận căn hộ hiện đang đứng tên A là tài sản riêng của A 01 Văn bản thỏa thuận thửa đất hiện đang đứng tên B là tài sản riêng của B 01 Văn bản thỏa thuận ô tô hiện đang đứng tên A là tài sản riêng của A Tương tự với các tài sản khác Chúng tôi đánh giá hình thức này có những ưu điểm và nhược điểm sau Ưu điểm Thuận tiện để làm các thủ tục sang tên tài sản và các thủ tục khác có liên quan đến tài sản. Bạn chỉ cần mang theo một văn bản của tài sản đó để làm các thủ tục liên quan. Các cơ quan làm thủ tục cũng sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc xác định tài sản Nhược điểm Tốn kém về chi phí và phải lưu giữ nhiều văn bản, giấy tờ Kết hợp các hình thức lập văn bản Bạn có thể kết hợp theo hình thức tùy thuộc loại tài sản để lập từng văn bản, và lập chung 1 văn bản cho một số tài sản khác. Tùy thuộc vào hồ sơ và yêu cầu của khách hàng, Luật NBS sẽ tư vấn cho khách hàng các hình thức văn bản với tiêu chí mang lại hiệu quả cao, đơn giản và tiết kiệm chi phí. Đối với những tài sản đứng tên cả 2 vợ chồng và phải đăng ký thì mặc dù vẫn có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, nhưng dựa trên kinh nghiệm thực tế thì quan điểm tư vấn của chúng tôi là nên lập Hợp đồng tặng cho để phân định tài sản riêng. Như vậy sẽ thuận tiện hơn cho việc làm thủ tục sang tên tài sản sau này. TRƯỜNG HỢP 2 Đang độc thân Trường hợp này không chỉ áp dụng với việc bạn chưa từng kết hôn, mà còn áp dụng với trường hợp đã ly hôn, vợ / chồng đã mất và hiện tại chưa đăng ký kết hôn tiếp với ai. Về nguyên tắc thì những tài sản mà bạn có được trong thời gian đang độc thân sẽ là tài sản riêng của bạn. Tuy nhiên, nếu như bạn muốn những tài sản mà bạn tự có được sau khi kết hôn vẫn là tài sản riêng của bạn, chẳng hạn như nhà đất, sổ tiết kiệm bạn có được từ thu nhập của bạn, thì trước khi kết hôn, bạn có thể lập Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn Về văn bản này, chúng tôi đã có một bài viết riêng, bạn có thể xem tại ĐÂY Có những tài sản mà bạn mua bằng tài sản riêng của bạn hoặc khi bạn đang độc thân, nhưng chưa thể đăng ký sang tên được ngay vì một số vấn đề về thủ tục chẳng hạn như mua bán nhà đất viết tay, trường hợp này không thể công chứng được Văn bản thỏa thuận tài sản riêng. Đây là trường hợp đặc biệt dễ phát sinh tranh chấp và khó chứng minh tài sản riêng nếu như bạn không có thỏa thuận trước. Trường hợp này chúng tôi sẽ có phương án giải quyết tùy theo từng hồ sơ và yêu cầu cụ thể của khách hàng. Như vậy, để hạn chế các tranh chấp về tài sản xảy ra khi vợ chồng mâu thuẫn, bạn có thể áp dụng các giải pháp mà chúng tôi nêu trên. Tuy nhiên, với văn hóa và tập quán của người Việt, chúng tôi cũng biết rằng để một cặp vợ chồng đang hòa thuận hay một cặp đôi đang chuẩn bị kết hôn lập được những văn bản xác định tài sản như vậy là không hề dễ dàng. Nhưng nếu các cặp vợ chồng nghĩ theo chiều hướng tích cực hơn, thì việc lập những văn bản phân định tài sản như vậy sẽ mang những lợi ích như Vợ, chồng chủ động và yên tâm hơn trong việc sử dụng tài sản của mình Tạo động lực để vợ chồng cùng lao động và phấn đấu tạo ra tài sản Khi cần làm thủ tục về tài sản chỉ cần 1 người là có thể làm được Hạn chế tối đa việc phát sinh các tranh chấp về tài sản Cuối cùng, một điều quan trọng đó là các cặp vợ chồng có thể thay đổi thỏa thuận và chuyển tài sản riêng thành tài sản chung bất kỳ lúc nào họ muốn. Vậy nên bạn không cần phải băn khoăn về vấn đề nếu đã chia rồi thì mãi mãi sẽ phải để như vậy. Quy định pháp luật áp dụng click để xem Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email. “Quyền sở hữu tài sản”, cụ thể hơn là “đăng ký tài sản”, là một trong những tiêu chí chủ chốt mà Ngân hàng Thế giới dùng để chấm điểm và xếp hạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế. Dưới đây là bài viết của luật sư về quyền sở hữu tài sản trong dự thảo Bộ luật Dân sự đang được đưa ra lấy ý kiến. Quyền sở hữu là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển của xã hội. Vì vậy, sở hữu và quyền sở hữu là vấn đề đặc biệt quan trọng trong Bộ luật Dân sự, một Bộ luật quy định về quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản. Dự thảo Bộ luật Dân sự có hàng trăm điều đề cập đến vấn đề sở hữu và có tới 519 lần nhắc đến từ “sở hữu”. Về các hình thức sở hữu Bộ luật Dân sự hiện hành quy định 6 hình thức sở hữu bao gồm Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp. Đây là một quy định phân loại hình thức sở hữu không dựa trên một tiêu chí khoa học nào, do vậy dẫn đến sự trùng lắp và không có ý nghĩa thực tế. Dự thảo Bộ luật chỉ quy định 3 hình thức sở hữu bao gồm Sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung. Thực chất thì chỉ cần phân biệt 2 hình thức sở hữu là sở hữu riêng và sở hữu chung là đủ. Trong đó, sở hữu riêng là sở hữu của một chủ thể, bao gồm cá nhân, pháp nhân; sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với một tài sản. Còn hình thức sở hữu toàn dân, về bản chất chỉ là hình thức sở hữu Nhà nước và là hình thức sở hữu chung. Sở hữu toàn dân là sở hữu đối với tài sản công, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý. Tuy nhiên, vì Hiến pháp đã quy định về hình thức sở hữu toàn dân, nên cũng được Dự thảo liệt kê thành một hình thức sở hữu. Ngoài ra, quyền sở hữu tư nhân đã được đề cập đến trong Hiến pháp cũng chỉ là một hình thức sở hữu riêng. Về việc công nhận quyền sở hữu Dự thảo Bộ luật vẫn tiếp tục khẳng định “Tài sản thuộc quyền sở hữu tư nhân và tài sản của pháp nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị”. Tuy nhiên, Dự thảo quy định thêm so với Bộ luật hiện hành là “trừ trường hợp Bộ luật này, luật có liên quan có quy định khác” để cho phù hợp với thực tế, chẳng hạn như giới hạn về tỷ lệ sở hữu cổ phần của một ngân hàng. Dự thảo Bộ luật có nhiều quy định liên quan đến việc quyền sở hữu và giao dịch đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có đạo luật nào quy định những tài sản nào thuộc loại bắt buộc và không bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu. Chỉ mới có một số tài sản được công nhận quyền sở hữu bằng Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc được pháp luật khẳng định rõ ràng, đó là Quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005; quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; quyền sở hữu chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật Doanh nghiệp năm 2005... Tài sản lớn và quan trọng nhất là đất đai thì mới chỉ được công nhận quyền sử dụng. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng chỉ quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, chứ cũng không khẳng định rõ đó là giấy tờ có giá trị chứng nhận quyền sở hữu. Một loạt phương tiện vận tải là những tài sản lớn sau nhà đất, cũng chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, chứ không phải là giấy chứng nhận quyền sở hữu. Luật Thuỷ sản năm 2003, Luật Giao thông đường thuỷ nội địa năm 2004, Luật Giao thông đường sắt năm 2005, Bộ luật Hàng hải năm 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 không có quy định nào khẳng định Giấy chứng nhận đăng ký thuyền, tàu cá, tàu sông, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay, ô tô, mô tô, xe máy… có giá trị công nhận quyền sở hữu của chủ phương tiện vận tải. Thậm chí Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam còn quy định một trong những điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay là, tàu bay đó đã phải có “giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay”. Như vậy, càng thấy rõ, Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay không phải là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tàu bay. Do đó, đã xảy ra sự tranh cãi về việc UBND thành phố Hà Nội chỉ cho mỗi người được phép đăng ký 1 xe mô tô, xe máy vào năm 2005 có hay không hạn chế quyền sở hữu tài sản của người dân, do vậy vi phạm hay không vi phạm các quy định của Hiến pháp và Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu. Nếu chỉ xét về mặt hình thức thì việc hạn chế nói trên dường như trùng lặp với việc hạn chế quyền sở hữu mô tô, xe máy của người dân. Tuy nhiên, suy xét kỹ lưỡng về mặt pháp lý thì việc này không hề vi phạm Hiến pháp và Bộ luật Dân sự về việc hạn chế quyền sở hữu. Mọi người dân Hà Nội vẫn có thể mua và có quyền sở hữu mô tô, xe máy theo quy định của pháp luật, chỉ không được phép đăng ký xe tại nội thành để lưu hành. Việc đăng ký xe là nhằm vào mục tiêu quản lý nguồn nguy hiểm cao độ và quản lý trật tự an toàn xã hội, chứ không phải là đăng ký quyền sở hữu. Quyền sở hữu dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe chỉ là suy diễn pháp lý gián tiếp, vì không có quy định nào khẳng định Giấy chứng nhận đăng ký xe máy là giấy chứng nhận quyền sở hữu. Vì vậy, tiếp theo Bộ luật này, cần phải có quy định để giải quyết những vấn để vướng mắc nói trên về quyền sở hữu. Về quyền sở hữu tầng hầm nhà chung cư Việc tầng hầm của nhà chung cư là sở hữu chung hay riêng là một vấn đề rất quan trọng, dễ bị tranh chấp, được nhiều người quan tâm, ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi của các chủ sở hữu căn hộ chung cư. Tuy nhiên Dự thảo Bộ luật vẫn giữ nguyên quy định tại khoản 1, Điều 225 về “Sở hữu chung trong nhà chung cư” của Bộ luật Dân sự năm 2005 với quy định như sau “Phần diện tích, trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư thuộc sở hữu chung của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không thể phân chia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự thoả thuận của tất cả các chủ sở hữu.” Quy định này chưa xác định rõ được quyền sở hữu chung đối với tầng hầm nói riêng và phần diện tích để ô tô, xe máy nói chung, nên đã dẫn đến nhiều vụ tranh chấp về quyền sở hữu. Đặc biệt là Luật Nhà ở năm 2014 vừa được thông qua quy định về việc này sơ sài và mập mờ hơn nhiều so với quy định tại Luật Nhà ở năm 2005. Vì vậy, Dự thảo Bộ luật này cần quy định cụ thể, rõ ràng hơn về quyền sở hữu tầng hầm nói riêng và các phần tài sản, diện tích nói chung trong các nhà chung cư. Về việc hạn chế quyền sở hữu Quyền sở hữu bất động sản liên quan đến bất động sản khác phải chịu một số hạn chế, trong đó có việc trổ cửa đối với công trình xây dựng giáp ranh giới với bất động sản khác. Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng và xảy ra vướng mắc rất nhiều trên thực tế. Điều 271 về “Hạn chế quyền trổ cửa” của Bộ luật Dân sự hiện hành chỉ quy định rất chung chung “Chủ sở hữu nhà chỉ được trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đường đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.” Để khắc phục điểm hạn chế này, Điều 198 về “Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề” của Dự thảo Bộ luật Dân sự đã quy định rõ hơn“Trường hợp là tường riêng của chủ sở hữu bất động sản liền kề bất động sản của người khác thì có thể trổ cửa nhưng phải có lưới ngăn cách và lắp kính mờ. Cạnh dưới cửa phải cách mặt đất hoặc sàn nhà từ 2 mét trở lên đối với tầng trệt.” Tuy nhiên, quy định này vẫn chưa đầy đủ và chưa bảo đảm việc áp dụng vào thực tế, mà vẫn còn phải phụ thuộc vào quy định của pháp luật về xây dựng. Trên thực tế, các quy định của Bộ Xây dựng trong những năm qua không thống nhất, không rõ ràng và không được phổ biến kịp thời, rộng rãi, nên đã gây ra nhiều khó khăn cho cả người dân cũng như các cơ quan chức năng. Vì vậy, hợp lý nhất là việc trổ cửa liên quan đến bất động sản liền kề cần được quy định một cách cụ thể, chi tiết hơn trong Bộ luật này, không phụ thuộc vào văn bản hướng dẫn. Luật sư Trương Thanh Đức Chủ tịch Công ty Luật BASICO, Trọng tài viên VIAC >>> Cách chứng minh “tài sản riêng của vợ, chồng” trong thời kỳ hôn nhân? >>> Ly hôn yêu cầu đòi lại tiền lương đã góp trong thời kỳ hôn nhân >>> 03 câu hỏi thường gặp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn >>> Nhặt được đồ trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay riêng? >>> Chia tài sản trong trường hợp không đăng ký kết hôn >>> Chế độ tài sản trước, trong và trường hợp ly hôn Những điều có thể bạn chưa biết Khi ly hôn tài sản là một trong những vấn đề khiến các cặp vợ, chồng phải “nhức óc” trong việc chứng minh quyền tài sản. Dưới đây là nội dung mình sẽ bổ sung những nội dung hướng dẫn cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Cần phải hiểu, tài sản riêng là - tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; - tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; - tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân - tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. - Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chungkhoản 3 điều 33 Như vậy Việc xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng không phải căn cứ người thực hiện giao dịch hay người đứng tên trên các giấy tờ mà phải căn cứ nguồn gốc tạo dựng tài sản đó. Vì vậy, căn nhà tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, do công sức đóng góp của cả hai vợ chồng là tài sản chung. Quy định của pháp luật hiện hành không bắt buộc giao dịch chung của vợ chồng phải có sự hiện diện của cả hai vợ chồng. Ví dụ Trên thực tế, bên mua trong giao dịch mua bán nhà đất cũng thường được thực hiện bởi một bên vợ hoặc chồng. Do đó, việc chỉ mình chồng bạn thực hiện giao dịch mua bán ngôi nhà không phải là căn cứ để xác định quyền sở hữu riêng của anh ấy đối với khối tài sản trường hợp, chồng bạn nhất quyết đòi quyền sở hữu riêng đối với ngôi nhà, anh ấy có nghĩa vụ chứng minh ngôi nhà được tạo dựng từ nguồn tài sản riêng. Lưu ý, những chứng cứ để chứng minh ví dụ như giấy vay nợ, hợp đồng tặng cho… phải được xác lập trước hoặc trong thời điểm mua ngôi nhà này chứ không phải những giấy tờ hay lời khai được xác lập khi Tòa án giải quyết việc ly hôn. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp chồng nhất quyết không thừa nhận ngôi nhà là tài sản chung vợ chồng, người vợ cũng cần chuẩn bị những chứng cứ để chứng minh công sức đóng góp của mình vào khối tài sản đó ví dụ xác nhận của chủ nhà về sự xuất hiện của bạn trong quá trình chuẩn bị mua ngôi nhà, giấy tờ vay nợ thời kỳ mua nhà, các hợp đồng cho thuê nhà hoặc hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay của Ngân hàng … có tên cả hai vợ chồng. Nguồn vi dụ Vnexpress- Thạc sỹ, Luật sư Phạm Thanh Bình Cách chứng minh tài sản riêng Để có thể chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, chúng ta phải có bằng chứng chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản tiêng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình - Đối với tài sản có trước khi kết hôn có thể là hợp đồng mua bán tài sản, các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sở hữu... - Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng cách chứng minh tài sản riêng là cung cấp các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp, hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho.... - Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật. - Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân... Đồng thời theo qui định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm - Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật sở hữu trí tuệ. - Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. - Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo qui định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Theo Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

chứng minh tài sản riêng