chứng chỉ định giá đất
Đất 262.2m(10.5x25) có 60m thổ cư giá chỉ có 520 triệu sổ hồng riêng bao sang tên công chứng. Đất thổ cĐất 262.2m(10.5x25) có 60m thổ cư giá chỉ có 520 triệu sổ hồng riêng bao sang tên công chứng. Đất thổ cư sổ hồng riêng bao sang tên công chứng. Diện tích 262.2m có 60m thổ cư khu dân cư đông. Điện nước đầy
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đất được xử lý, đóng bao bằng nhiều công nghệ hiện đại phục vụ múc đích canh tác nông nghiệp, cải tạo đất, trồng hoa, cây cảnh, giá thể ươm cây giống. Nhưng rất ít sản phẩm được chứng nhận đủ tiêu chuẩn lưu thông trên …
Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá là một trong những điều kiện để đăng ký dự thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá. Cũng theo Điều 34 Luật giá 2012, thẩm định viên về giá cần đáp ứng được những tiêu chuẩn cụ thể như sau: Có năng lực hành vi dân sự
Theo Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT, Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định. b) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về
Quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận Chủ nhật, 09/10/2022, 21:37 Màu chữ Cỡ chữ Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất của hộ ông Nguyễn Văn Ninh, địa chỉ ấp Láng Giài, thị trấn
Cần phân biệt rõ giá cả thị trường đất đai và giá trị thị trường đất đai trong các văn bản pháp luật để hiểu rõ về bản chất của giá trị đất đai khi định giá. (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
Vay 5s Online. Thứ Sáu, 09/06/2023 - 1657 Đăng bởi lúc 09/06/2023 2023-06-09T165718+0000 Lượt xem 523 - Ngày 09/06/2023 Cố định chi phí sử dụng đất Đồ thị cổ phiếu NLG phiên giao dịch ngày 09/06/2023. Nguồn AmiBroker Một năm khó khăn đối với doanh số bán trước. NLG dự báo giá trị hợp đồng bán trước năm 2023 là tỷ đồng -7% YoY, chủ yếu dựa trên các dòng sản phẩm là Ehome, Ehome-S nhà ở xã hội với biên lợi nhuận được giới hạn ở mức 10% và Flora. Thêm vào đó, NLG dự kiến chỉ mở bán 256 căn hộ Valora trong năm 2023. Chúng tôi có quan điểm thận trọng hơn so với ban lãnh đạo NLG về doanh số bán trước năm 2023 do chúng tôi cho rằng sự suy giảm của thị trường sẽ kéo dài cho đến 1H2024, vì vậy dự báo giá trị hợp đồng bán trước của chúng tôi là tỷ đồng -27% YoY. Các chỉ tiêu thu nhập năm 2023 của Cổ phiếu NLG có thể đạt được nhờ hiệu suất bán trước khá tốt trong hai năm trước. Giá trị hợp đồng bán trước năm 2021 là tỷ đồng +40% YoY và năm 2022 là tỷ đồng +73% YoY. Do đó, NLG sẽ ghi nhận lợi nhuận khi bàn giao các căn hộ tại Akari City, Mizuki, Southgate và Izumi. NLG cũng kỳ vọng ghi nhận khoản doanh thu 240 tỷ đồng từ việc bán một tài sản bất động sản thương mại. Ngoài ra, ban lãnh đạo NLG tự tin rằng họ có thể hoàn thành tất cả các thủ tục giấy tờ cần thiết để ghi nhận khoản lợi nhuận 250 tỷ đồng từ việc thoái vốn 25% cổ phần tại Paragon Đại Phước. NLG duy trì chiến lược tài chính thận trọng, với tỷ lệ tiền mặt/ nợ vay ngắn hạn cao và đòn bẩy nợ thấp giúp NLG ít bị ảnh hưởng bởi sự suy thoái của thị trường bất động sản và những khó khăn của thị trường tài chính. Điều này giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư. Ngoài ra, NLG có thể tiếp tục củng cố tình hình tài chính của công ty bằng cách bán thêm 10-15% cổ phần của Izumi City và 50% của Waterpoint giai đoạn 2; Theo ban lãnh đạo, hai khoản thoái vốn này có thể tạo ra doanh thu từ 200-250 triệu USD. Điều quan trọng là NLG đã hoàn thành các thủ tục liên quan đến xác định tiền sử dụng đất LUR cho tất cả các dự án của họ, giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các thay đổi về quy định về LUR trong tương lai. Chúng tôi duy trì khuyến nghị NẮM GIỮ-Khả quan đối với NLG. Giá trị hợp lý ước tính mới của chúng tôi là đồng/cổ phiếu tương ứng với mức sinh lời trong 12T là 17,5%. Con số này thấp hơn -32% so với mục tiêu trước đó của chúng tôi. Mức giảm này dựa trên ba giả định chính 1 thời gian phát triển dự án kéo dài do chúng tôi dự báo thị trường sẽ phục hồi chậm, ít nhất là đến 2H2024, 2 giá bán trung bình giảm do giá thị trường thực tế đã giảm và nguồn cầu gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh hiện tại 3 chi phí bán hàng và quản lý tăng so với trước đó, do công ty phải thực hiện các gói khuyến mãi như là hỗ trợ lãi suất cho người mua nhà. Nguồn YUANTA Tuyên bố miễn trách nhiệm Báo cáo chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và nhà đầu tư chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn tham khảo. sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào trước nhà đầu tư cũng như đối tượng được nhắc đến trong báo cáo này về những tổn thất có thể xảy ra khi đầu tư hoặc những thông tin sai lệch về doanh nghiệp.
Kim Mỹ Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau- Có năng lực hành vi dân Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban phí phục vụ cho việc cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất sử dụng nguồn kinh phí được giao chi thường xuyên theo chức năng của Tổng cục Quản lý đất tư 61/2015/TT-BTNMT bãi bỏ Điều 36 của Thông tư 36/2014/TT-BTNMT .
Điều kiện cấp chứng chỉ định giá đất. Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất? Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá kiện cấp chứng chỉ định giá đất. Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất? Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá đất. Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư, cho tôi hỏi một vấn đề liên quan đến pháp luật đất đai. Tôi hiện tại đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản lý đất đai, đi làm việc đã được gần hai năm. Hiện tại tôi muốn làm thủ tục để được cấp chứng chỉ định giá đất, vậy ngoài có bằng cấp thì tôi có cần thêm điều kiện gì không? Luật sư có thể tư vấn giúp tôi các điều kiện đó. Luật sư tư vấn Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Các quy định về cấp chứng chỉ định giá đất được áp dụng theo quy định tại theo quy định cũ. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 áp dụng theo quy định của Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT các điều kiện để được cấp chứng chỉ định giá đất được áp dụng như sau + Có năng lực hành vi dân sự; + Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; + Có trình độ chuyên môn là trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất; + Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành. >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài + Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Bạn phải đảm bảo những điều kiện nêu trên mới có thể được cấp chứng chỉ định giá đất. Bạn mới làm việc được 2 năm thì chưa đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ theo đúng quy định của pháp luật. Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia – Quy định về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất – Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất – Xác định giá khởi điểm đấu giá đất Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư để được giải đáp. ——————————————————– THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA – Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến miễn phí – Dịch vụ khiếu nại tranh chấp tư vấn đất đai – Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại
Thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất được pháp luật quy định ra sao vì hiện nay việc bất động sản tăng giá đột ngột trên thị trường khiến nhiều người mua đất bị hớ, như vậy cần những người có chức năng tư vấn xác ĐỊNH GIÁ đất để hỗ trợ điều này. Những người tư vấn xác định giá đất thì phải được cấp chứng chỉ định giá đất để hành nghề. Vậy trình tự, “thủ tục” để được cấp là gì? Nếu bạn có thắc mắc về vấn đề này thì bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ bạn. Chứng chỉ định giá đất >>Xem thêmThủ tục khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai Mục LụcChứng chỉ định giá đất là gì?Điều kiện để được cấp chứng chỉ đấtThời hạn của chứng chỉ định giá đấtTrình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá đấtHồ sơ chuẩn bịTrình tự, thủ tục Chứng chỉ định giá bất động sản có thể hiểu là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất. Căn cứ vào chứng chỉ định giá đất thì những người được cấp chứng chỉ định giá đất sẽ có quyền định giá cho nhà đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển nhượng bất động sản. Việc này sẽ nhằm xác định được giá trị của nhà đất khi đưa vào bán trên thị trường bất động sản. Hoặc ngược lại người mua nhà đất cũng có thể áp dụng để xác định được việc mình mua có đúng giá trị của bất động sản hay không.. Điều kiện để được cấp chứng chỉ đất Căn cứ Điều 4 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau Có năng lực hành vi dân sự; Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; Có trình độ chuyên môn là trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất; Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành. Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Điều kiện để được cấp chứng chỉ định giá đất Thời hạn của chứng chỉ định giá đất Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá đất Hồ sơ chuẩn bị Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá đất gồm có Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất. Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Các loại giấy tờ trên là bản sao có chứng thực trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ định giá đất và hai ảnh màu cỡ 4x6cm; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. >> Xem thêm Hướng dẫn thủ tục xin thông tin đất đai trước khi tiến hành đặt cọc mua bán. Trình tự, thủ tục Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa – Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Thời gian nhận hồ sơ Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết; Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thì Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất. Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá đất Trên đây là bài viết liên quan đến trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất. Nếu bạn đọc còn bất kỳ vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ liên quan đến vấn đề này cần được tư vấn. Vui lòng liên hệ theo HOTLINE để được LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn. Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự Trình độ đào tạo Thạc sĩ kinh tế Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 657 bài viết
Mẫu Chứng chỉ định giá đất được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi có vấn đề muốn hỏi như sau Tôi đã làm trong ngành BĐS một thời gian, nay muốn được cấp Chứng chỉ định giá đất. Tôi cũng có tìm hiểu một vài quy định pháp luật về vấn đề này, nhưng còn nhiều điều chưa rõ lắm. Cho tôi hỏi Mẫu Chứng chỉ định giá đất được quy định như thế nào? Và văn bản pháp luật nào quy định về điều này? Tôi xin cảm ơn và mong sớm nhận được câu trả lời! Tôi tên là Hoàng Anh Thư, SĐT 098***. Mẫu Chứng chỉ định giá đất được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó 1. Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa trang 1 và trang 4 in nền màu nâu đỏ và trang nội dung trang 2 và trang 3 in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất; gồm các nội dung chính như sau a Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, màu nhũ vàng. b Trang 2 in chữ màu đen gồm dòng chữ “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; ảnh của học viên; “Có giá trị đến” và “Số Chứng chỉ”. Số Chứng chỉ bao gồm 07 chữ số, trong đó 03 số đầu là số thứ tự của Chứng chỉ bắt đầu từ số 001 đến 999, tiếp theo là số hiệu của sổ Chứng chỉ gồm 2 chữ số bắt đầu từ 01 đến 10 và năm cấp Chứng chỉ gồm 2 chữ số cuối của năm cấp. c Trang 3 in chữ màu đen gồm dòng chữ Quốc hiệu; “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”; “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; “Cấp cho ông/bà”; "Ngày sinh”; “Quốc tịch”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu”; “Ngày cấp”; “Nơi cấp”; “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước”; ngày, tháng, năm ký Chứng chỉ định giá đất; người ký Chứng chỉ định giá đất. d Trang 4 in chữ màu trắng gồm dòng chữ “Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép.” 2. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức in và quản lý mẫu Chứng chỉ định giá đất. Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Mẫu Chứng chỉ định giá đất, được quy định tại Thông tư 61/2015/TT-BTNMT. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn. Trân trọng!
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 61/2015/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chương II CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 3. Mẫu Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa trang 1 và trang 4 in nền màu nâu đỏ và trang nội dung trang 2 và trang 3 in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất; gồm các nội dung chính như sau a Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, màu nhũ vàng. b Trang 2 in chữ màu đen gồm dòng chữ “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; ảnh của học viên; “Có giá trị đến” và “Số Chứng chỉ”. Số Chứng chỉ bao gồm 07 chữ số, trong đó 03 số đầu là số thứ tự của Chứng chỉ bắt đầu từ số 001 đến 999, tiếp theo là số hiệu của sổ Chứng chỉ gồm 2 chữ số bắt đầu từ 01 đến 10 và năm cấp Chứng chỉ gồm 2 chữ số cuối của năm cấp. c Trang 3 in chữ màu đen gồm dòng chữ Quốc hiệu; “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”; “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; “Cấp cho ông/bà”; "Ngày sinh”; “Quốc tịch”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu”; “Ngày cấp”; “Nơi cấp”; “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước”; ngày, tháng, năm ký Chứng chỉ định giá đất; người ký Chứng chỉ định giá đất. d Trang 4 in chữ màu trắng gồm dòng chữ “Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép.” 2. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức in và quản lý mẫu Chứng chỉ định giá đất. Điều 4. Điều kiện được cấp Chứng chỉ định giá đất Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau 1. Có năng lực hành vi dân sự; 2. Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; 3. Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; 4. Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ; 5. Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất 1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có a Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất; c Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; d Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. đ Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; e Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau đây gọi là Văn phòng một cửa. 2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất thực hiện như sau a Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa - Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; b Thời gian nhận hồ sơ Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết; c Việc tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và viết giấy hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và thông báo ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định; d Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; đ Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quyết định về việc cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; e Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất. 3. Trình tự, thủ tục trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất a Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện; b Công chức trả Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân, giấy hẹn trả kết quả của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; hướng dẫn người đến nhận Chứng chỉ định giá đất ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất và trao Chứng chỉ định giá đất; đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì hướng dẫn nhân viên bưu điện ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất; c Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết. Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất 1. Cá nhân được cấp đổi Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp Chứng chỉ đã hết thời hạn; được cấp lại Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp Chứng chỉ bị mờ, rách, nát hoặc bị mất. 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất gồm có a Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất trong thời hạn không quá 01 năm tính đến ngày đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp cấp đổi Chứng chỉ định giá đất bản sao có chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì người đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu; c Chứng chỉ định giá đất đã cấp đối với trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại Chứng chỉ định giá đất do bị mờ, rách, nát; d Giấy tờ có xác nhận của cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với trường hợp bị mất Chứng chỉ định giá đất; đ Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất. 3. Trình tự, thủ tục nhận hồ sơ và trả kết quả cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Điều 7. Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp. 2. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất quy định tại Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. Điều 8. Thu hồi Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất bị thu hồi trong các trường hợp sau a Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận, kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc để đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 4 của Thông tư này; b Người được cấp Chứng chỉ định giá đất mất năng lực hành vi dân sự; c Người được cấp Chứng chỉ định giá đất cho người khác mượn, thuê để hành nghề tư vấn xác định giá đất; d Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất căn cứ vào báo cáo kiểm tra, kết luận thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm, bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất được gửi tới người bị thu hồi, cơ quan công tác của người bị thu hồi, đồng thời đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Quản lý đất đai; người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm nộp lại Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng một cửa và ký biên bản thu hồi Chứng chỉ định giá đất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất không được hành nghề tư vấn xác định giá đất kể từ ngày quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất có hiệu lực thi hành. 4. Người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất có quyền khiếu nại về việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Điều 9. Kinh phí cấp Chứng chỉ định giá đất Kinh phí phục vụ cho việc cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất sử dụng nguồn kinh phí được giao chi thường xuyên theo chức năng của Tổng cục Quản lý đất đai. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. 2. Thông tư này bãi bỏ Điều 36 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ định giá đất; định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ định giá đất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. Văn phòng một cửa có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất; phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai trong việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định. 4. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có trách nhiệm quản lý cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 5. Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu VT, PC, TCQLĐĐCKTPTQĐ, CSPC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Hồng Hà Phụ lục số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường MẪU CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Trang 1 Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Tiếp đến là hình Quốc huy nổi, màu nhũ vàng. Dòng chữ “CHỨNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Sau đó là dòng chữ “ĐỊNH GIÁ ĐẤT” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 18, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Trang 2 Dòng trên cùng là “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Tiếp theo là ảnh màu 4x6cm của học viên được cấp Chứng chỉ định giá đất có đóng dấu giáp lai của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dòng chữ “Có giá trị đến...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; dòng chữ “Số Chứng chỉ...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Trang 3 Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Dòng chữ dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; phía dưới có dòng kẻ ngang, nét liền có độ dài bằng độ dài của dòng chữ. Dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; Tiếp đến là dòng chữ “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 10, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Các dòng ghi “Cấp cho ông/bà”; “Ngày sinh”; “Quốc tịch”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu, Ngày cấp, Nơi cấp”, “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu đen. Dòng chữ “Hà Nội, ngày... tháng... năm...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, màu đen. Trang 4 Nội dung được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu trắng. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất như sau CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUỐC HUY CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép. Trang bìa 1 Trang bìa 4 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ảnh 4x6 của người được cấp Chứng chỉ đóng dấu giáp lai của Bộ TN&MT Có giá trị đến Số Chứng chỉ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Cấp cho ông/bà Ngày sinh Quốc tịch Số CMND/CCCD/Hộ chiếu Ngày cấp Nơi cấp Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước. Hà Nội, ngày… tháng… năm… BỘ TRƯỞNG Trang 2 Trang 3 Phụ lục số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Kính gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường Văn phòng một cửa 1. Họ và tên ……………………………………………………………….Nam/Nữ ............. 2. Ngày, tháng, năm sinh …………………/ …………/………… 3. Quê quán ................................................................................................................. 4. Quốc tịch ................................................................................................................. 5. Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu ....................... Ngày cấp ……………………………………… Nơi cấp …………………………………… 6. Đơn vị công tác ........................................................................................................ 7. Địa chỉ liên hệ ........................................................................................................... 8. Số điện thoại để liên hệ di động…………………… cố định …………..; email ........ 9. Trình độ chuyên môn ghi rõ chuyên ngành đào tạo ................................................ Kèm theo đơn 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ ghi rõ bản gốc hay bản sao sau đây 1.................................................................................................................................. 2 ................................................................................................................................. 3.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... 10. Đăng ký nhận kết quả □ Trực tiếp □ Qua đường bưu điện và trả phí để nhận qua đường bưu điện. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề tư vấn xác định giá đất theo Chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật./. …….., ngày ……..tháng …….năm …… Người làm đơn Ký và ghi rõ họ tên Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM VIỆC THEO NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH Kính gửi Tên cơ quan, đơn vị nơi đã/đang công tác .................................................. Địa chỉ cơ quan, đơn vị ................................................................................................ 1. Họ và tên.................................................................................................................. 2. Năm sinh .................................................................................................................. 3. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu …………………… Cấp ngày ………… Nơi cấp ....... 4. Đăng ký thường trú tại ............................................................................................. 5. Nơi ở hiện nay ......................................................................................................... 6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình làm việc thực tế của tôi tại cơ quan, đơn vị như sau Thời gian Từ……. đến………. Bộ phận làm việc Chức danh, công việc Số tháng làm việc thực tế theo chuyên ngành XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Ông Bà………………. nêu trên là đúng sự thật. Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu …ngày… tháng....năm ... Người đề nghị Ký, ghi rõ họ tên Ghi chú Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó. Phụ lục số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Kính gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường Văn phòng một cửa 1. Họ và tên ……………………………………………Nam/Nữ…………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh ............................................................................................. 3. Quê quán ................................................................................................................. 4. Quốc tịch ................................................................................................................. 5. Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu ...................... Ngày cấp ………………………………. Nơi cấp .......................................................... 6. Địa chỉ thường trú ................................................................................................... 7. Đơn vị công tác ........................................................................................................ 8. Địa chỉ liên hệ ........................................................................................................... 9. Số điện thoại liên hệ di động ………………… cố định………………… email …… 10. Số Chứng chỉ đã cấp ………………………………………… ngày cấp ................. 11. Lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ ............................................................... Kèm theo đơn 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ ghi rõ bản gốc hay bản sao sau đây 1 ................................................................................................................................. 2.................................................................................................................................. 3.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... 12. Đăng ký nhận kết quả □ Trực tiếp □ Qua đường bưu điện và trả phí để nhận qua đường bưu điện. Đề nghị được cấp đổi/cấp lại Chứng chỉ định giá đất. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết - Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Hành nghề theo đúng Chứng chỉ định giá đất được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. ……, ngày …tháng …năm … Người làm đơn Ký và ghi rõ họ tên Phụ lục số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số /QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 20… QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp Chứng chỉ định giá đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất; Theo đề nghị của ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cấp Chứng chỉ định giá đất cho các cá nhân đủ điều kiện cấp Chứng chỉ danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 2; - Lưu VT, TCQLĐĐCKTPTQĐ. BỘ TRƯỞNG Phụ lục số 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số /QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 20… QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất; Theo đề nghị của ......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thu hồi Chứng chỉ định giá đất của ông bà .........., số Chứng chỉ.... cấp ngày …/…./… do thuộc các trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 8 Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất nơi cá nhân có Chứng chỉ định giá đất bị thu hồi hành nghề và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 2; - Cổng TTĐT Bộ TN&MT, TCQLĐĐ; - Lưu VT, CKTPTQĐ. BỘ TRƯỞNG
chứng chỉ định giá đất